Đại học Quốc gia Seoul (Seoul National University – SNU) là ngôi trường đứng đầu trong danh sách các trường đại học hàng đầu tại Hàn Quốc. Kể từ khi thành lập vào năm 1946, ngôi trường này luôn giữ vững được chất lượng giáo dục xuất sắc cùng với danh tiếng trong giới học thuật. Không chỉ vậy, Đại học Quốc gia Seoul Hàn Quốc cũng tạo rất nhiều cơ hội hấp dẫn cho sinh viên quốc tế đến xứ sở kim chi để học tập và phát triển sự nghiệp. Cùng Đông Du School khám phá chi tiết hơn về ngôi trường công lập danh giá nhất tại Hàn Quốc ngay sau đây.

Đại học Quốc gia Seoul (Hàn Quốc) review

Giới thiệu tổng quan về trường Đại học Quốc gia Seoul (Seoul National University)

Có thể nói, trường Đại học Quốc gia Seoul Hàn Quốc (서울대학교) là một biểu tượng trong hệ thống giáo dục đại học tại xứ sở kim chi. Các thế hệ sinh viên Hàn Quốc đều khát khao được học tập tại Seoul National University, vì thế nên việc có thể bước chân vào ngôi trường này rất đáng để tự hào.

Đặc biệt, trường Đại học Quốc gia Seoul cũng là đại học công lập danh giá nhất Hàn Quốc nên điểm đầu vào tương đối cao và tỷ lệ chọi khá lớn. Không chỉ vậy, SNU còn là một trong những trường đại học chất lượng hàng đầu khu vực Châu Á. Cụ thể, Seoul National University xếp hạng thứ 10 Châu Á năm 2016 (xếp hạng bởi QS World University Rankings) và hạng 9 châu Á năm 2016 (xếp hạng bởi Times Higher Education World University Rankings).

Đại học Quốc gia Seoul-VJEC.,JSC

Bao gồm hệ đại học và hệ cao học, Đại học Quốc gia Seoul có khoảng 30,000 sinh viên theo học hàng năm. Để đáp ứng được số lượng sinh viên trên, trường có 3 cơ sở trực thuộc như:

Những ưu điểm nổi bật của trường Đại học Quốc gia Seoul (서울대학교)

Đại học Quốc gia Seoul Hàn Quốc là một sự lựa chọn lý tưởng dành cho những ai khao khát nghiên cứu chuyên sâu và phát triển cá nhân trong môi trường giáo dục chất lượng hàng đầu. Dưới đây là một số điểm nổi bật về trường SNU mà bạn nên biết.

Đứng đầu nhóm các trường học danh giá – SKY

Trường Đại học Quốc gia Seoul (서울대학교) là một phần của nhóm SKY, bao gồm 3 trường đại học danh giá và đắt đỏ nhất của Hàn Quốc, cùng với trường Đại học Yonsei và trường Đại học Hàn Quốc. Nhiều năm liên tiếp, SNU luôn đứng đầu trong nhóm SKY và cũng là trường đại học công lập duy nhất trong bộ ba huyền thoại này.

Theo số liệu thống kê từ Bộ Giáo dục Hàn Quốc, tỷ lệ học sinh Hàn được nhận vào nhóm SKY chỉ xấp xỉ 1%. Vì thế nên SKY được coi là biểu tượng của giáo dục cao cấp và thành công tại Hàn Quốc. Để vào được bộ ba trường đại học SKY, sinh viên phải đáp ứng điều kiện đầu vào cao ngất ngưởng cùng với những kỳ thi đánh giá năng lực khắt khe.

Xếp hạng của trường Đại học Quốc gia Seoul Hàn Quốc

Với tỷ lệ sinh viên có việc làm sau khi ra trường đạt 100%, Đại học Quốc gia Seoul Hàn Quốc đã đem đến rất nhiều nhân tài cho xã hội. Bên cạnh đó, ngôi trường này cũng có được thứ hạng cao trong các bảng xếp hạng quốc tế về giáo dục, cụ thể như:

Trường Đại học thành viên

 

Trường Đại học Quốc gia Seoul Hàn Quốc có 24 trường thành viên, bao gồm:

 

 

Những cựu sinh viên nổi bật trường Đại học Quốc gia Seoul Hàn Quốc

Đại học Quốc gia Seoul (SNU) đã đào tạo ra nhiều nhân tài trong các lĩnh vực như chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học và xã hội cho Hàn Quốc cũng như trên thế giới. Có thể kể đến một số cựu sinh viên nổi bật của trường như Tổng thư ký Liên Hiệp Quốc Ban Kimoon, Tổng thống Hàn Quốc Moon Jae-in, Thủ tướng Hàn Quốc Kim Boo-kyum, Chủ tịch Samsung Lee Kun-hee, Giáo sư châu Á đầu tiên tại đại học Harvard Rebekah Kim, nữ diễn viên Kim Tae Hee,…

Chương trình học tiếng Hàn tại Đại học Quốc gia Seoul

Seoul National University đào tạo chương trình Ngôn ngữ và Văn hóa Hàn Quốc (KLEP) được thành lập vào năm 1969 bởi Viện Giáo dục Ngôn ngữ SNU. Theo đó, chương trình này dành cho sinh viên quốc tế có mong muốn tìm hiểu chuyên sâu về ngôn ngữ Hàn Quốc.

Điều kiện du học khóa học tiếng Hàn

Chương trình học tiếng Hàn tại Đại học Quốc gia Seoul (SNU) là một cơ hội tuyệt vời để bắt đầu hành trình khám phá ngôn ngữ và văn hóa Hàn Quốc. Chương trình này được thiết kế để giúp sinh viên quốc tế xây dựng nền tảng vững chắc về ngôn ngữ tiếng Hàn. Điều kiện tối thiểu sinh viên nước ngoài phải đạt được khi muốn đăng ký nhập học khóa học tiếng Hàn tại SNU:

Lịch học và học phí cho một kỳ học

Chương trình học tiếng Hàn tại Đại học Quốc gia Seoul sẽ được giảng dạy bởi các giảng viên của KLEC (Trung tâm Giáo dục Ngôn ngữ Hàn Quốc). Khóa học này được thiết kế để giúp sinh viên quốc tế có thể vận dụng ngôn ngữ và hiểu thêm về văn hóa Hàn Quốc. Như vậy, du học sinh sẽ được học từ vựng, ngữ pháp, phát âm và cách sử dụng tiếng Hàn trong các tình huống thực tế.

Mỗi năm, trường sẽ tổ chức vào 4 kỳ học tương đương với 4 mùa xuân – hạ – thu – đông, trung bình các kỳ học sẽ bắt đầu vào tháng 3, 6, 9 và 12. Ngoài ra, trường Đại học Quốc gia Seoul Hàn Quốc còn có khóa học ngắn hạn cơ bản (5 tuần) và khóa học ngắn hạn chuyên sâu (3 tuần). Các khóa học ngắn hạn sẽ được tổ chức vào mùa hè (tháng 7 – 8) hoặc vào kỳ học mùa xuân (tháng 1 – 2).

Thông thường, chương trình học tiếng Hàn sẽ kéo dài trong 10 tuần với tổng số giờ học là 200 tiếng cho một kỳ. Lịch học sẽ cố định từ thứ 2 đến thứ 6, mỗi ngày sinh viên sẽ phải đi học 4 tiếng.

Bên cạnh phí đăng ký khóa học không hoàn trả là 60,000₩, tùy theo chương trình học mà sinh viên quốc tế sẽ phải trả mức học phí cho một kỳ học như sau:

Lớp buổi sáng Lớp buổi chiều Lớp nâng cao
1,730,000₩ 1,580,000₩ Lớp sáng: 1,390,000₩
Lớp chiều: 1,260,000₩

Giáo trình tiếng Hàn tại Đại học Quốc gia Seoul Hàn Quốc

Khi theo học tại trường, sinh viên sẽ được học bộ giáo trình tiếng Hàn Đại học Seoul. Chương trình này sẽ cung cấp đầy đủ kiến thức của bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết theo 6 cấp độ, tương đương với trình độ từ TOPIK 1 – 6.

Chương trình đào tạo đại học trường Đại học Quốc gia Seoul

Chương trình đào tạo đại học tại trường Đại học Quốc gia Seoul (Seoul National University) được thiết kế nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết để trở thành những chuyên gia trong lĩnh vực của mình.

Chuyên ngành đào tạo hệ đại học và học phí

SNU đào tạo rất nhiều chuyên ngành hệ đại học, mỗi ngành sẽ có mức học phí khác nhau. Tuy nhiên, nhà trường cũng cung cấp nhiều cơ hội học bổng để hỗ trợ sinh viên quốc tế trong việc trang trải học phí.

Khoa Chuyên ngành Học phí (01 kỳ)
Khoa học Nhân văn Ngôn ngữ và Văn học Hàn Quốc

Ngôn ngữ và Văn học Trung Quốc

Ngôn ngữ và Văn học Anh

Ngôn ngữ và Văn học Pháp

Ngôn ngữ và Văn học Đức

Ngôn ngữ và Văn học Nga

Ngôn ngữ và Văn học nước Tây Ban Nha

Ngôn ngữ học

Ngôn ngữ và Văn minh Châu Á

Lịch sử Hàn Quốc

Lịch sử Châu Á

Lịch sử Phương Tây

Khảo cổ học & Lịch sử

Triết học

Tôn giáo học

Thẩm mỹ

2,442,000₩
Khoa học Xã hội Chính trị & Quan hệ quốc tế

Kinh tế

Xã hội học

Phúc lợi xã hội

Truyền thông

2,442,000₩
Nhân loại học

Tâm lý học

Địa lý học

2,679,000₩
Khoa học Tự nhiên Thống kê

Vật lý

Thiên văn học

Hóa học

Sinh học

Khoa học trái đất & môi trường

2,975,000₩
Khoa học toán học 2,450,000₩
Điều dưỡng 2,975,000₩
Quản trị kinh doanh 2,442,000₩
Kỹ thuật Kỹ thuật môi trường & dân dụng

Kỹ thuật cơ khí

Kỹ thuật và Khoa học vật liệu

Kỹ thuật điện và máy tính

Kỹ thuật và Khoa học máy tính

Kỹ thuật sinh học và hóa học

Kiến trúc & Kỹ thuật kiến trúc

Kỹ thuật công nghiệp

Kỹ thuật tài nguyên năng lượng

Kỹ thuật hạt nhân

Kỹ thuật biển & Kiến trúc hải quân

Kỹ thuật hàng không vũ trụ

2,998,000₩
Khoa học Đời sống & Nông nghiệp Kinh tế các ngành nông nghiệp & Phát triển nông thôn 2,442,000₩
Khoa học thực vật

Khoa học rừng

Công nghệ sinh học động vật & thực phẩm

Hóa học và Sinh học ứng dụng

Kiến trúc cảnh quan & Kỹ thuật hệ thống tại nông thôn

2,975,000₩
Mỹ thuật Hội họa phương Đông

Hội họa

Điêu khắc

Thủ công

Thiết kế

3,653,000₩
Giáo dục Giáo dục

Giáo dục tiếng Hàn

Giáo dục tiếng Anh

Giáo dục tiếng Đức

Giáo dục tiếng Pháp

Giáo dục Xã hội học

Giáo dục Lịch sử

Giáo dục Địa lý

Giáo dục Đạo đức

2,442,000₩
Giáo dục Lý

Giáo dục Hóa

Giáo dục Sinh

Giáo dục Khoa học trái đất

Giáo dục thể chất

2,975,000₩
Giáo dục Toán 2,450,000₩
Sinh thái con người Khoa học người tiêu dùng

Phát triển trẻ nhỏ & Nghiên cứu gia đình

2,442,000₩
Thực phẩm và Dinh dưỡng

Dệt may, Kinh doanh và Thiết kế thời trang

2,975,000₩
Thú y Dự bị Thú y (2 năm) 3,072,000₩
Thú y (4 năm) 4,645,000₩
Âm nhạc Âm nhạc thanh nhac

Soạn nhạc

Nhạc cụ

Âm nhạc Hàn Quốc

3,961,000₩
Y khoa Dự bị Y khoa (2 năm) 3,072,000₩
Y khoa (4 năm) 5,038,000₩
Nghệ thuật khai phóng 2,975,000₩

Học bổng

Trường Đại học Quốc gia Seoul cung cấp rất nhiều loại học bổng cho sinh viên. Các suất học bổng này có thể bao gồm học bổng toàn phần hoặc một phần học phí, tùy thuộc vào thành tích học tập của sinh viên.

Tên học bổng Điều kiện Chi tiết
Học bổng KGS từ Chính phủ Hàn Sinh viên có dự định đăng ký chương trình đại học theo hệ 4 năm đào tạo. – Miễn 100% học phí toàn khóa (4 năm học).

– Hỗ trợ phí sinh hoạt: 800,000₩/tháng.

– Vé máy bay (một chiều).

– Hỗ trợ học phí khóa học tiếng Hàn (1 năm).

Học bổng Glo Harmony Sinh viên nước ngoài đến từ những quốc gia nằm trong danh sách DAC của Hiệp hội ODA. – Hỗ trợ học phí (tối đa 8 kỳ học).

– Hỗ trợ phí sinh hoạt: 800,000₩/tháng.

Học bổng GKS Hàn Quốc quốc tế  – Du học sinh tự chủ tài chính toàn khóa học.

– GPA học kỳ và GPA tích lũy phải đạt tối thiểu 80/100.

Hỗ trợ chi phí: 500,000₩/tháng.
Học bổng Liên đoàn từ Daewoong Sinh viên nước ngoài có đăng ký chương trình đại học – Hỗ trợ chi phí: 2,000,000₩/tháng.

– Được tạo cơ hội trải nghiệm tập đoàn Daewoong hoặc làm việc tại công ty sau khi tốt nghiệp.

Học bổng Liên đoàn tưởng niệm chiến tranh Hàn Quốc Con và cháu của cựu chiến binh trong cuộc chiến tranh Hàn Quốc. – Miễn toàn bộ học phí chi phí ký túc xá cho sinh viên.

– Hỗ trợ chi phí: 500,000₩/tháng.

Điều kiện nhập học

Để có thể đăng ký nhập học chương trình Đại học Quốc gia Seoul, bạn cần đáp ứng các yêu cầu tối về điểm số và chứng chỉ tùy thuộc vào chương trình và chuyên ngành bạn muốn theo học. Nhìn chung, bạn cần đáp ứng những điều kiện cơ bản như sau:

Chương trình đào tạo hệ sau đại học tại trường Seoul National University

Đại học Quốc gia Seoul | Quốc tế hóa

Chuyên ngành đào tạo hệ đại học và học phí

Khoa Chuyên ngành Học phí (01 kỳ)
Khoa học Nhân văn Ngôn ngữ và Văn học Hàn Quốc

Ngôn ngữ và Văn học Trung Quốc

Ngôn ngữ và Văn học Pháp

Ngôn ngữ và Văn học Đức

Ngôn ngữ và Văn học Nga

Ngôn ngữ và Văn học nước Tây Ban Nha

Ngôn ngữ học

Ngôn ngữ và Văn minh Châu Á

Lịch sử Hàn Quốc

Lịch sử Châu Á

Lịch sử Phương Tây

Khảo cổ học & Lịch sử

Triết học

Tôn giáo học

Thẩm mỹ

3,278,000₩
Khoa học Xã hội Chính trị & Quan hệ quốc tế

Kinh tế

Xã hội học

Phúc lợi xã hội

Truyền thông

3,278,000₩
Nhân loại học

Tâm lý học

Địa lý học

3,851,000₩
Khoa học Tự nhiên Thống kê

Vật lý

Thiên văn học

Hóa học

Sinh học

Khoa học trái đất & môi trường

2,975,000₩
Khoa học toán học 2,450,000₩
Quản trị kinh doanh 3,278,000₩
Kỹ thuật Kỹ thuật môi trường & dân dụng

Kỹ thuật cơ khí

Kỹ thuật và Khoa học vật liệu

Kỹ thuật điện và máy tính

Kỹ thuật và Khoa học máy tính

Kỹ thuật sinh học và hóa học

Kiến trúc & Kỹ thuật kiến trúc

Kỹ thuật công nghiệp

Kỹ thuật tài nguyên năng lượng

Kỹ thuật hạt nhân

Kỹ thuật biển & Kiến trúc hải quân

Kỹ thuật hàng không vũ trụ

3,997,000₩
Khoa học Đời sống & Nông nghiệp Kinh tế các ngành nông nghiệp & Phát triển nông thôn 2,474,000₩
Khoa học thực vật

Khoa học rừng

Công nghệ sinh học động vật & thực phẩm

Hóa học và Sinh học ứng dụng

Kiến trúc cảnh quan & Kỹ thuật hệ thống tại nông thôn

3,013,000₩
Mỹ thuật Hội họa phương Đông

Hội họa

Điêu khắc

Thủ công

Thiết kế

4,855,000₩
Giáo dục Giáo dục

Giáo dục tiếng Hàn

Giáo dục tiếng Anh

Giáo dục tiếng Đức

Giáo dục tiếng Pháp

Giáo dục Xã hội học

Giáo dục Lịch sử

Giáo dục Địa lý

Giáo dục Đạo đức

3,148,000₩
Giáo dục Lý

Giáo dục Hóa

Giáo dục Sinh

Giáo dục Khoa học trái đất

Giáo dục thể chất

3,971,000₩
Giáo dục Toán 3,156,000₩
Sinh thái con người Khoa học người tiêu dùng

Phát triển trẻ nhỏ & Nghiên cứu gia đình

3,148,000₩
Thực phẩm và Dinh dưỡng

Dệt may, Kinh doanh và Thiết kế thời trang

3,851,000₩
Thú y Thú y (Lâm sàng) 5,789,000₩
Thú y (Cơ bản) 5,363,000₩
Âm nhạc Âm nhạc thanh nhac

Soạn nhạc

Nhạc cụ

Âm nhạc Hàn Quốc

5,093,000₩
Y khoa Y khoa (Lâm sàng) 6,131,000₩
Y khoa (Cơ bản) 4,931,000₩
Điều dưỡng 3,971,000₩

Học bổng

Có rất nhiều cơ hội học bổng sau đại học hỗ trợ sinh viên trong việc tiếp tục nghiên cứu và phát triển chuyên môn. Dưới đây là một số học bổng sau đại học phổ biến tại trường Đại học Quốc gia Seoul Hàn Quốc:

Tên học bổng Điều kiện Chi tiết
Học bổng hệ cao học dành cho sinh viên ngoại quốc xuất 

sắc – GSFS

Sinh viên Châu Á có dự định đăng ký chương trình hệ cao học. – Miễn 100% học phí toàn khóa (4 năm học).

– Hỗ trợ phí sinh hoạt: 500,000₩/tháng.

Học bổng Glo Harmony Sinh viên nước ngoài đến từ những quốc gia nằm trong danh sách DAC của Hiệp hội ODA. – Hỗ trợ học phí (tối đa 8 kỳ học).

– Hỗ trợ phí sinh hoạt: 600,000₩/tháng.

Học bổng GKS Hàn Quốc quốc tế  – Du học sinh tự chủ tài chính toàn khóa học.

– GPA học kỳ và GPA tích lũy phải đạt tối thiểu 80/100.

Hỗ trợ chi phí: 500,000₩/tháng.
Học bổng Liên đoàn từ Daewoong Sinh viên nước ngoài có đăng ký chương trình hệ sau đại học – Hỗ trợ chi phí: 2,000,000₩/tháng.

– Được tạo cơ hội trải nghiệm tập đoàn Daewoong hoặc làm việc tại công ty sau khi tốt nghiệp.

Học bổng Liên đoàn tưởng niệm chiến tranh Hàn Quốc Con và cháu của cựu chiến binh trong cuộc chiến tranh Hàn Quốc. – Miễn toàn bộ học phí chi phí ký túc xá cho sinh viên.

– Hỗ trợ chi phí: 500,000₩/tháng.

Học bổng toàn cầu SNU Du học sinh theo hệ cao học. Học phí, phí nhà ở và phí sinh hoạt.

Điều kiện nhập học 

Để có thể đăng ký nhập học chương trình Đại học Quốc gia Seoul, bạn cần đáp ứng những điều kiện cơ bản như sau:

Ký túc xá trường Đại học Quốc gia Seoul

Ký túc xá trường Đại học Quốc gia Seoul là nơi ở dành cho sinh viên theo học tại trường. Ký túc xá được SNU đầu tư xây dựng khang trang, hiện đại với đầy đủ tiện nghi nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của sinh viên.

Sinh viên quốc tế du học hệ tiếng Hàn

Seoul National University có nhiều loại hình thức ký túc xá khác nhau phục vụ nhu cầu đa dạng của sinh viên. Mỗi ký túc xá sẽ có thiết kế và tiện nghi khác biệt như:

Ký túc xá Gwanaksa

Điều kiện để đăng ký Du học sinh theo học chương trình hệ đào tạo tiếng Hàn.
Loại phòng Phòng đôi (diện tích: 14.2m2).
Vị trí Nằm trong khuôn viên trường.
Cơ sở vật chất Giường ngủ, tủ quần áo, giá sách, bàn, mạng Internet, máy giặt, máy sấy,…
Chi phí (01 kỳ) 402,000₩ (chưa bao gồm tiền cọc 100,000₩).

Ký túc xá KLEC

Phòng đơn Phòng đôi
Dragon Type B Dragon Type C
Điều kiện để đăng ký Du học sinh theo học chương trình hệ đào tạo tiếng Hàn.
Loại phòng Phòng đơn (13.2m2) Phòng đôi (20.2m2) Phòng đôi (23.3m2)
Vị trí Gwanak–gu, Seoul, Hàn Quốc.
Cơ sở vật chất Giường đơn Giường tầng đôi Giường đơn
Giường ngủ, tủ quần áo, giá sách, bàn, mạng Internet, máy điều hòa, phòng bếp, máy giặt, máy sấy,… Giường ngủ, tủ quần áo, giá sách, bàn, mạng Internet, máy giặt, máy sấy,… Giường ngủ, tủ quần áo, giá sách, bàn, mạng Internet, máy điều hòa, phòng bếp, máy giặt, máy sấy,…
Chi phí (01 kỳ) 402,000₩ (chưa bao gồm tiền cọc 100,000₩). 750,000₩ (chưa bao gồm tiền cọc 100,000₩). 900,000₩ (chưa bao gồm tiền cọc 100,000₩).

Sinh viên quốc tế du học hệ đại học hoặc sau đại học

Những du học sinh theo học hệ đại học hoặc sau đại học cũng có nhiều sự lựa chọn về các loại hình ký túc xá như:

Khu nhà ở sinh viên

Khu nhà này thường dành cho sinh viên nước ngoài với nhiều tiện ích như Phòng gym, Quán cà phê, Cửa hàng tiện lợi, Phòng học, Sân thể thao,…

Du học sinh hệ đại học  Du học sinh hệ cao học 
Loại phòng – Kết hợp bốn phòng đơn trong một phòng lớn.

– Phòng đôi.

– Phòng đơn.

– Phòng đôi.

Cơ sở vật chất Giường ngủ, bàn ghế, kệ sách, tủ đồ, tủ lạnh mini, máy điều hòa,… Giường ngủ, bàn ghế, kệ sách, tủ đồ, tủ lạnh mini, máy điều hòa,…

Khu nhà ở gia đình Gwanaksa – Gwanaksa Family Housing

Gwanaksa Family Housing là khu nhà dành riêng cho sinh viên hệ cao học, nghiên cứu sinh toàn thời gian đã kết hôn. Khu nhà này có tổng cộng 200 phòng, mỗi phòng sẽ có phòng khách, phòng tắm và phòng bếp riêng. Đồng thời, trong phòng cũng sẽ có sẵn các tiện ích cơ bản như giường ngủ, bàn ghế, tủ lạnh, bếp,…

Loại phòng Tiền cọc Chi phí (01 tháng) Ghi chú
Phòng A 4,000,000₩ 180,000₩ Nghiên cứu sinh phải thanh toán tiền điện, nước, rác bảo trì, mạng Internet.
Phòng B 450,000₩ 200,000₩

Nhà ở BK – BK Residence Hall

BK Residence Hall của Đại học Quốc gia Seoul Hàn Quốc là khu nhà dành cho sinh viên hệ cao học, nghiên cứu sinh. Theo đó, các phòng sẽ có sẵn các tiện ích thiết yếu như giường ngủ, bàn ghế, máy giặt, tủ lạnh, bếp,… Khu nhà ở BK bao gồm hai tòa nhà:

Cơ sở vật chất Đại học Quốc gia Seoul Hàn Quốc (서울대학교)

Seoul National University là một trong những trường đại học công lập hàng đầu tại xứ sở kim chi. Chính vì thế, chính phủ Hàn Quốc luôn chú trọng đầu tư cơ sở vật chất cho ngôi trường này. Theo đó, tổng diện tích của trường Đại học Quốc gia Seoul xấp xỉ bằng 1120 sân bóng đá theo tiêu chuẩn Hàn Quốc.

Ngoài ra, SNU còn đầu tư vào nhiều hạng mục nhằm tạo môi trường học tập tốt nhất cho sinh viên như:

Đại học Quốc gia Seoul Hàn Quốc còn nổi tiếng với thư viện trường. Vốn được mệnh danh là kho sách hiếm của xứ sở kim chi, nơi đây đang bảo tồn và lưu giữ 5,118,423 đầu sách, 262,369 tờ báo, tạp chí cùng 229,931 tài liệu khác.

 

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *